Click Here for COVID-19 Info
Fidelity National Title Insurance Company Skip Navigation Links
Trang chủ
Thông tin về Quyền sở hữuExpand Thông tin về Quyền sở hữu
Thư ViệnExpand Thư Viện
Văn Phòng
Người tiêu dùngExpand Người tiêu dùng
Về chúng tôiExpand Về chúng tôi
Liên lạc

Bản thuật ngữ và cụm từ này là phần chú giải của Fidelity National Title gồm các định nghĩa, nghĩa và mô tả ý nghĩa của một số thuật ngữ và cụm từ thường gặp nhất trong lĩnh vực ngành nghề của chúng tôi.

Hãy tìm các thuật ngữ và cụm từ theo thứ tự bảng chữ cái:

A |  B |  C |  D |  E |  F |  G |  H |  I |  J |  L |  M |  N |  O |  P |  Q |  R |  S |  T |  U |  V |  W

D


DBA (Doing Business As) Kinh doanh dưới tên khác -- Sự nhận diện của một hoặc nhiều chủ sở hữu của một doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp. Không phải một hiệp hội hay một công ty.

Declaration of Restrictions: Tuyên bố về giới hạn - Một tập hợp các giới hạn được đưa ra bởi người đăng ký để bao hàm toàn bộ dãy đất hoặc phân khu.

Declaratory Judgment: Phán quyết có tính giải thích -- Một quyết định bởi tòa án như những quyền hạn hợp pháp của nguyên đơn, không có lệnh giảm nhẹ. Sự phán quyết ràng buộc vào các giới hạn trong tương lai.

Deed: Chứng thư -- Trong thực tế, đây là bất kỳ hình thức nào trong nhiều văn bản chuyển nhượng hoặc các chứng từ tài chính, nhưng nói chung là một văn bản chuyển nhượng được đưa ra để chuyển quyền sở hữu đối với tài sản khi bán.

Deed in Lieu: Chứng thư thay cho -- Một chứng thư từ một chủ sở hữu (người mắc nợ) cho một người cho vay để cản trở việc tịch thu tài sản để thế nợ. Thường có những điều khoản theo luật pháp như công bằng về giá trị và không cưỡng ép, những điều phải được đề cập trong chứng thư.

Deed in Lieu of Foreclosure: Chứng thư thay cho tịch biên tài sản -- Một chứng thư được đưa ra bởi một người chủ/người vay đối với người cho vay để cản trở người cho vay không được tiến hành thủ tục tịch thu tài sản để thế nợ. Tính pháp lý của chứng thư phụ thuộc nhiều vào "sự công bằng" trong các hoàn cảnh, và sự cân nhắc phù hợp sẽ được xem xét.

Deed of Trust: Chứng thư ủy thác -- Một giấy tờ chính thức được sử dụng ở rất nhiều bang để thay cho văn tự thế chấp. Tài sản được chuyển cho một người được ủy thác bởi một người vay (người ủy thác), ủng hộ người cho vay (người hưởng lợi), và chuyển nhượng lại dựa trên sự thanh toán đầy đủ.

Deed Restrictions: Giới hạn chứng thư -- Những hạn chế về việc sử dụng tài sản được đặt trong một chứng thư chuyển nhượng bởi người chuyển nhượng, ràng buộc tất cả các chủ sở hữu tương lai.

Defective Title: Quyền sở hữu khiếm khuyết -- (1) Quyền sở hữu đối với một giấy tờ có thể thương lượng đạt được bởi  sự gian lận. (2) Quyền sở hữu đối với bất động sản thiếu một vài yếu tố cần thiết để chuyển quyền sở hữu trọn vẹn.

Defendant: Bị đơn -- Người bị kiện trong một vụ hình sự hoặc dân sự.

Delayed Reconveyance: Chuyển nhượng lại trì hoãn -- Một sự chuyển nhượng lại của một chứng thư ủy thác, được cấp và lưu trữ sau khi chuyển quyền sở hữu và việc cấp bảo hiểm quyền sở hữu  (không thể hiện chứng thư ủy thác). Thường xảy ra khi người cho vay ở một bang khác và sẽ không cấp sự chuyển nhượng lại được trả đầy đủ.

Demand: Cầu -- (1) Số lượng hàng hóa có thể bán được tại một mức giá cả nhất định, trong một thị trường cụ thể, tại một thời điểm cụ thể. (2) Một lá thư từ một người cho vay chỉ ra số tiền để thanh toán một văn tự thế chấp hoặc chứng thư ủy thác.

Department of Real Estate: Sở Bất động sản -- Sở của chính quyền tiểu bang chịu trách nhiệm về cấp phép và quy định cho những người tham gia vào công việc kinh doanh bất động sản. Người đứng đầu sở này thường được gọi là Ủy viên Bất động sản. Các tên khác của sở này là Phòng Bất động sản Ủy ban Bất động sản.

Deposit: Tiền đặt cọc -- (1) Tiền được đưa bởi người mua với một sự chào giá để mua. Thể hiện thiện ý. Cũng được gọi là tiền đặt trước. (2) Một nguồn tích lũy tự nhiên (dầu, vàng...) mà có thể được phục hồi và đưa ra thị trường về mặt thương mại.

Developer: Người phát triển -- (1) Một người xây dựng. (2) Một người chuẩn bị đất thô để xây dựng, sau đó bán nó cho một người xây dựng.

Development: Sự phát triển -- Một dự án xây dựng đã được lập kế hoạch, chứ không chỉ đơn giản là việc xây dựng các tòa nhà không liên quan đến nhau.

Development Loan: Vốn phát triển -- Vốn dùng để mua đất hoặc nâng cấp ngoài khu xây dựng, chứ không phải phải chi phí xây dựng. Đất liên quan được sử dụng để đảm bảo cho vốn vay.

Disclaimer: Sự từ bỏ -- (1) Một sự tuyên bố cố gắng hạn chế trách nhiệm trong trường hợp thông tin không chính xác. (2) Sự từ bỏ một yêu cầu hoặc quyền hạn của người khác. (3) Sự từ chối chấp nhận một bất động sản, hoặc như là người được ủy thác hoặc như chủ sở hữu.

Distress Sale: Bán lúc túng quẫn -- Bán tài sản khi người bán bị áp lực cực độ buộc phải bán. Thông thường tài sản được bán rẻ hơn so với giá thị trường.

Documentary Tax Stamps: Tem thuế dán vào chứng từ -- Tem, giống tem bưu điện, được gắn vào một chứng thư, thể hiện số tiền thuế giao dịch đã trả. Phần lớn các tiểu bang  hiện nay "đóng dấu tem" trên chứng thư hơn là dán tem thật vào.

Documentary Transfer Tax: Thuế  chuyển nhượng có chứng từ -- Một loại thuế của tiểu bang đánh vào việc bán bất động sản thực tế, căn cứ vào giá bán hoặc giá trị chuyển nhượng hợp lý.

Dominant Tenement: Đất ưu thế  -- Một khu đất được hưởng lợi từ quyền sử dụng trên đất người khác. Ví dụ: Quyền sử dụng đất người khác tồn tại trên lô A để đi vào lô B. Lô B là đất ưu thế, lô A là lô không ưu thế.

Down Payment: Trả tiền mặt -- Phần tiền mặt được trả bởi người mua từ vốn của chính anh ta, đối lập với phần giá mua được cấp vốn.

Downzoning:Quy vùng giảm  -- Sự thay đổi trong sự được phép sử dụng đất bởi quyền quy vùng phù hợp để lại sự sử dụng ít hơn (thường ít sẵn có hơn) . Ví dụ: Từ tám căn mỗi mẫu đất xuống còn bốn căn mỗi mẫu.

Dresser Drawer Title: Quyền sở hữu không được lưu giữ  -- Thất bại trong việc ghi lại bằng chứng về quyền sở hữu; thay vào đó lại đặt nó vào một nơi không cần thiết. Còn được gọi là "Trunk Title".

Duplex: Nhà liên kế, nhà hai tầng -- (1) Bất kỳ ngôi nhà nào chứa đúng hai căn nhà ở. Phần lớn thường đề cập đến các căn nhà ở cạnh nhau, chung tường và chung mái. (2) Một căn hộ ở hai tầng.

Về đầu trang