Click Here for COVID-19 Info
Fidelity National Title Insurance Company Skip Navigation Links
Trang chủ
Thông tin về Quyền sở hữuExpand Thông tin về Quyền sở hữu
Thư ViệnExpand Thư Viện
Văn Phòng
Người tiêu dùngExpand Người tiêu dùng
Về chúng tôiExpand Về chúng tôi
Liên lạc

Bản thuật ngữ và cụm từ này là phần chú giải của Fidelity National Title gồm các định nghĩa, nghĩa và mô tả ý nghĩa của một số thuật ngữ và cụm từ thường gặp nhất trong lĩnh vực ngành nghề của chúng tôi.

Hãy tìm các thuật ngữ và cụm từ theo thứ tự bảng chữ cái:

A |  B |  C |  D |  E |  F |  G |  H |  I |  J |  L |  M |  N |  O |  P |  Q |  R |  S |  T |  U |  V |  W

C


Cal-Vet Loans: Vốn vay dành cho lực lượng vũ trang -- Vốn vay bất động sản sẵn có đối với các lực lượng vũ trang ở California, với mức lãi suất thấp.

Cancellation Clause: Điều khoản hủy bỏ -- Một điều khoản trong một hợp đồng thuê hoặc hợp đồng khác, đưa ra các điều kiện theo đó mỗi bên có thể hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng. Các điều kiện có thể đơn giản như là việc ra thông báo hoặc phức tạp và đòi hỏi thanh toán bởi bên muốn hủy bỏ.

Caravan: Thanh tra tài sản liệt kê -- Sự thanh tra các tài sản mới liệt kê, hoặc là bởi toàn bộ các nhân viên bán hàng của một văn phòng hoặc bởi các nhân viên bán hàng từ nhiều hơn một văn phòng cùng với một nhóm liệt kê phức tạp. Nói chung được tiến hành trên một nền tảng căn bản.

Cashier's Check: Ngân phiếu của nhân viên thu phát ngân -- Ngân phiếu được rút bởi ngân hàng hơn là trên tài khoản của người gửi. Một ngân phiếu của nhân viên thu phát ngân nói chung được chấp nhận để kết thúc một cuộc mua bán mà không cần đợi để ngân phiếu thanh lý.

Caveat Emptor: Nguyên tắc người mua chịu trách nhiệm về hàng đã nhận -- "Nhắc anh ta cẩn thận" Sự tối đa về pháp lý chỉ ra rằng người mua phải chịu rủi ro về chất lượng hoặc các điều kiện của mặt hàng đã mua, trừ phi được bảo hành hoặc có sự trình bày sai. Hiện tại, luật bảo vệ khách hàng đã đặt nhiều trách nhiệm hơn  đối với người bán và người môi giới.

CC&R's (Covenants, Conditions, and Restrictions): Điều khoản, Điều kiện và Giới hạn -- Một thuật ngữ được sử dụng trong một vài lĩnh vực để miêu tả những giới hạn hạn chế có thể được áp đặt vào tài sản. Trong các lĩnh vực khác, được gọi một cách đơn giản là những hạn chế.

Certificate of Deposit (C.D.): Chứng nhận tiền gửi -- Một số lượng tiền nhất định được gửi vào một tổ chức tiết kiệm trong một khoảng thời gian cụ thể và nhận được lãi suất cao hơn so với một tài khoản ngân hàng nếu để đến ngày tới hạn. Không có  quyền được  rút tiền như là một tài khoản gửi ngân hàng. Cũng được gọi là một chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn (T.C.D.).

Certificate of Eligibility: Chứng nhận điều kiện hưởng -- Một chứng nhận được nhận bởi một cựu chiến binh từ một văn phòng Quản lý Cựu chiến binh (V.A.), chỉ ra rằng người cựu chiến binh đó đủ tiêu chuẩn để nhận được vốn vay V.A. được đảm bảo. Có một danh sách các yêu cầu (người cựu chiến binh đó đã phục vụ khi nào, bao lâu, hình thức giải ngũ...) và những yêu cầu này có thể được thu thập từ văn phòng V.A.

Certificate of Occupancy: Chứng nhận cư ngụ -- Một giấy chứng nhận được cấp bởi sở xây dựng địa phương cho một người sửa chữa nhà, chỉ ra rằng ngôi nhà đó ở trong điều kiện phù hợp để sử dụng.

Certificate of Sale: Chứng nhận mua bán  -- Giấy chứng nhận được cấp cho người mua tại một cuộc mua bán theo phán quyết của tòa (như bán để truy thu thuế), mà sẽ trao cho người quyền sở hữu một chứng thư theo sự xác nhận bán của tòa hoặc nếu khu đất đó không được chuộc lại trong một thời gian được ấn định.

Certificate of Title: Chứng nhận quyền sở hữu -- Ở các khu vực mà các luật sư thẩm tra các bản tóm tắt hoặc loạt quyền sở hữu, một ý kiến dưới dạng văn bản, được thực hiện bởi các luật sư thẩm vấn, chỉ ra rằng quyền sở hữu được trao như là được chỉ ra trong bản tóm tắt.

Certified Check: Ngân phiếu bảo đảm -- Một ngân phiếu cá nhân được rút bởi một cá nhân, được chứng nhận (bảo đảm) là tốt. Ngân hàng giữ quỹ chi trả cho ngân phiếu bảo đảm và sẽ không chi trả bất kỳ ngân phiếu nào khác được rút từ tài khoản nếu những chi trả như thế cản trở việc thanh toán ngân phiếu bảo đảm. Ngân hàng cũng sẽ không nhận sự vỡ nợ đối với một ngân phiếu bảo đảm.

Chain of Title: Loạt quyền sở hữu -- Theo thứ tự thời gian của việc chuyển nhượng một lô đất, từ người chủ ban đầu (thường là chính phủ đối với chủ sở hữu hiện tại).

Chains and Links: Thước dây và mắt dây đạc -- Những dụng cụ đo lường. Trong những đo lường về bất động sản (trắc địa) một thước dây dài 66" hoặc 100 mắt dây đạc, mỗi mắt dây đạc là 7.92". Việc đo lường có thể thay đổi khi được sử dụng ở những hiện trường không phải trắc địa.

Chattel: Động sản -- Tài sản cá nhân.

Cistern: Thùng chứa nước -- Cái thùng dùng để chứa nước mưa cho việc sử dụng ở những khu vực không có nước. Nước được đưa vào thùng bằng cách bơm.

Closing: Đóng -- (1) Trong việc mua bán bất động sản, thủ tục cuối cùng trong đó các tài liệu được hợp pháp hóa và/hoặc được ghi chép, và vụ mua bán (hoặc vay) hoàn thành. (2) Một thuật ngữ bán hàng trong đó thân chủ hay khách hàng được yêu cầu đồng ý với vụ mua bán và ký vào hợp đồng. (3) Tín hiệu cuối cùng trong mô tả hợp pháp về giới hạn và ranh giới để "đóng" các ranh giới của tài sản.

Closing Costs: Chi phí đóng -- Các chi phí kèm theo trong một vụ mua bán bất động sản, chẳng hạn như phí vốn vay, phí quyền sở hữu, phí thẩm định...

Closing Statement: Bản khai đóng  -- Bản khai liệt kê sự thanh toán tài chính giữa người mua và người bán, bao gồm cả những chi phí mỗi bên phải trả. Một sự thanh toán tách riêng cho người mua và người bán đôi khi được chuẩn bị.

Cloud on Title: Quyền sở hữu không rõ ràng-- Một sự cản trở không hợp lệ đối với bất động sản, mà nếu hợp lệ, sẽ ảnh hưởng đến quyền của chủ sở hữu. Ví dụ: A bán lô 1, dãy 1, cho B. Chứng thư bị vẽ nhầm thành lô 2, dãy1. Một sự vướng mắc bị tạo ra trên lô 2 bởi sự ghi nhầm chứng thư. Sự vướng mắc có thể được tháo gỡ bởi chứng thư tước quyền, hoặc nếu cần, bởi hành động của tòa án.

Cluster Housing: Nhà xây theo cụm  -- Nhà xây dựng gần nhau với khoảng rộng sân nhỏ và một khoảng đất chung rộng, hơn là mỗi ngôi nhà có một cái sân rộng. Mật độ thường lớn hơn là trong dự án theo cụm.

Codicil: Khoản bổ sung vào tờ di chúc -- Một sự thêm vào một tờ di chúc, điều này thay đổi tờ di chúc bằng cách thêm bớt nó hoặc làm cho nó rõ ràng.

Color of Title: Nét đặc trưng của quyền sở hữu -- Điều mang đến đặc điểm của quyền sở hữu tốt, nhưng thực sự chứa đựng một khiếm khuyết nào đó. Ví dụ: Một sự chuyển nhượng được đưa ra không có người cấp có quyền sở hữu tốt.

Commercial Property: Tài sản thương mại -- Một tài sản được khoanh vùng là "thương mại" (sử dụng cho việc kinh doanh). Tài sản như cửa hàng, nhà hàng...rơi vào giữa dân cư và công nghiệp.

Commission: Tiền hoa hồng -- Một khoản tiền, thường theo phần trăm, được trả cho một người đại lý (người môi giới bất động sản) như tiền thù lao cho dịch vụ của người đó. Số lượng tiền cho người môi giới bất động sản thường là một phần trăm của giá bán hoặc tổng số tiền thuê.

Commitment: Cam kết -- (1) Thuật ngữ về bảo hiểm quyền sở hữu cho báo cáo sơ bộ được đưa ra trước khi có chính sách thực sự. Báo cáo đã đề cập thể hiện điều kiện của quyền sở hữu và các bước cần thiết để hoàn thành việc chuyển nhượng quyền sở hữu như đã được dự tính bởi người mua và người bán. (2) Một lời hứa bằng văn bản để thực hiện hoặc bảo đảm một khoản nợ đối với một số lượng tiền cụ thể và trong những thời hạn cụ thể.

Commitment Fee: Phí cam kết -- Phí trả cho một sự cam kết về vốn vay.

Common Area: Khu vực chung -- Khu vực được sở hữu chung bởi những người chủ sở hữu các căn nhà phát triển theo kiểu cư xá hoặc chung cư trong một phân khu.

Community Property: Tài sản chung -- Tài sản được sở hữu chung bởi chồng hoặc và vợ, không được yêu cầu là một tài sản tách biệt. Sự phân loại tài sản khác nhau đối với một số bang.

Comparable:Tài sản so sánh  -- Tài sản được sử dụng như hình thức so sánh để xác định giá trị của một tài sản cụ thể.

Compensatory Damages: Tiền bồi thường thiệt hại -- Tiền bồi thường cho một tổn thất hoặc thương tích.

Conditional Commitment: Cam kết có điều kiện -- Một sự cam kết về vốn vay được đưa ra trước khi người vay (người mua) đạt được và phải tuân theo sự đồng ý của người mua bởi người cho vay.

Conditional Sales Contract: Hợp đồng mua bán có điều kiện -- Một vụ mua bán mà trong đó quyền sở hữu đối với tài sản hoặc hàng hóa vẫn duy trì ở phía người bán cho đến khi người mua đã thực hiện những điều khoản của hợp đồng, thường là thanh toán đầy đủ.

Condominium: Cư xá -- Một kết cấu gồm hai hay nhiều bộ phận, không gian bên trong được sở hữu bởi cá nhân; độ cân bằng của bất động sản (cả đất và nhà) được sở hữu chung bởi những người sở hữu các căn của cá nhân. Kích thước từng căn được đo từ các bề mặt bên trong (trừ sơn và các phần đã hoàn thiện) của tường bên ngoài, sàn nhà, và trần nhà. Sự cân bằng của bất động sản được gọi là khu vực chung.

Construction Loan: Vốn vay xây dựng -- Khoản vay tài chính ngắn hạn cho việc xây dựng bất động sản. Thường là được theo sau bởi một sự cung cấp tài chính dài hạn được gọi là "tiền vay dài hạn lấy dần", được cấp sau khi hoàn tất việc cải tạo.

Constructive Notice: Thông báo xây dựng -- Thông báo được công bố trên một tờ báo, thu âm, hoặc phương pháp khác nhằm thông báo một cách hợp pháp cho các bên liên quan, nhưng có thể là không phải thực sự thông báo cho họ.

Contiguous: Lân cận -- Gần hoặc sát cạnh, dù có thực sự chạm vào nó hay không. Thường nói về sự chạm thực sự hoặc cận kề.

Contingency: Sự phụ thuộc -- Thông thường, là sự phụ thuộc vào một sự kiện đã được chỉ ra, phải xảy ra trước một hợp đồng, mang tính ràng buộc. Ví dụ: Việc bán một căn nhà, phụ thuộc vào người mua có được nguồn tài chính.

Contact of Sale: Hợp đồng mua bán -- Ở một số vùng trong nước, đồng nghĩa với hợp đồng đất đai. Ở một số vùng, đồng nghĩa với thỏa thuận mua bán.

Conventional Loan: Vốn vay thông lệ -- Văn tự thế chấp hoặc chứng thư ủy thác không đạt được theo chương trình bảo hiểm của chính phủ, (chẳng hạn như F.H.A.hoặc V.A.).

Conveyance: Văn bản chuyển nhượng -- Chuyển quyền sở hữu đối với đất. Bao gồm phần lớn những phần lớn các tài liệu chính thức mà nhờ đó lợi ích về bất động sản được tạo ra, thế chấp, hoặc được chuyển nhượng.

Corporation: Công ty -- Một thuật ngữ chung bao gồm bất kỳ nhóm người nào "kết hợp lại" bởi các phương thức nhất định được quy định theo pháp luật. Loại công ty thông thường nhất là công ty tư nhân được hình thành để thực hiện một hoạt động kinh doanh.

Co-Trustee: Người cùng được ủy thác -- Một người chia sẻ nhiệm vụ nếu người được ủy thác có một hoặc nhiều người được ủy thác khác.

Counter Offer: Chào giá chống lại -- Một sự chào giá (thay vì chấp nhận) đáp lại một sự chào giá.  Ví dụ: A chào giá để mua nhà của B với X USD. B, đã đáp lại  bằng cách chào giá bán cao hơn cho A. Sự chào giá của B tới A là một sự chào giá ngược.

County Records: Hồ sơ Hạt -- Những tài liệu công được lưu mà theo đó những thông báo được đưa ra đối với những thay đổi về quyền sở hữu, quyền nắm giữ thế chấp, và những vấn đề khác phản ánh bất động sản.

Courtesy to Brokers: Ưu đãi đối với người môi giới -- Sự sẵn lòng của một người bán trả một khoản phí hoa hồng cho bất kỳ người môi giới nào cung cấp người mua phù hợp; hoặc sự sẵn lòng của một người môi giới đã được liệt kê để chia tiền hoa hồng với bất kỳ người môi giới nào cung cấp người mua phù hợp.

Creditor's Position: Vị thế của người chủ nợ -- (1) Phần giá trị của tài sản được thế chấp, chứ không phải giá trị hợp lệ. (2) Phần giá trị tài sản mà theo đó sự thế chấp đầu tiên có thể đạt được.

Credit Report: Báo cáo tín dụng -- Một bản báo cáo về khả năng trong quá khứ của một người xin vay vốn trong việc thanh toán những khoản trả góp. Một số công ty quốc gia và địa phương làm những bản báo cáo như vậy.

Custodian: Người trông coi - (1) Người được giao phó trông coi và chăm sóc bất động sản hoặc tài sản cá nhân. (2) Một người trông nom nhà cửa.

Custody: Việc trông coi -- Việc chăm sóc và giữ gìn tài sản (bất động sản hoặc tài sản cá nhân). Ví dụ: Một người đại lý  giao kèo có trách nhiệm trông nom các tài liệu và các quỹ cho đến lúc kết thúc.

Custom Builder: Người xây dựng theo đặt hàng -- Một người xây dựng cho một người chủ cụ thể, thiết kế ngôi nhà phù hợp với nhu cầu của người chủ đó chứ không phải xây nhà để rồi tìm  người mua.

Về đầu trang